Dư nợ cho vay là gì?
Khi bước vào con đường tài chính, đặc biệt là khi tiếp cận các khoản vay vốn từ ngân hàng, thuật ngữ “dư nợ” chắc chắn là cụm từ bạn sẽ nghe rất nhiều. Việc hiểu rõ dư nợ là gì không chỉ giúp bạn thực hiện đúng nghĩa vụ với ngân hàng mà còn là “chìa khóa” để quản lý tài chính thông minh, tránh rơi vào bẫy nợ xấu.
Vậy cụ thể Dư nợ cho vay là gì? Hiện nay có những loại dư nợ nào phổ biến? Cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây nhé!
mục lục
Dư nợ (Outstanding Balance hoặc Outstanding Debt) là tổng số tiền mà một cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp còn nợ và có nghĩa vụ phải thanh toán cho ngân hàng, công ty tài chính tại một thời điểm nhất định.
Cụ thể hơn, dư nợ cho vay chính là số tiền vay mà khách hàng chưa hoàn trả hết cho phía cho vay tính đến thời điểm hiện tại. Khoản dư nợ này được cấu thành từ hai phần chính:
Ví dụ đơn giản: Bạn vay ngân hàng 500 triệu đồng trong 3 năm. Sau 1 năm, bạn đã trả được 200 triệu tiền gốc. Lúc này, dư nợ gốc của bạn là 300 triệu đồng (chưa tính phần tiền lãi phát sinh của kỳ hiện tại mà bạn cần phải trả).
Trong quá trình vay mượn, bạn sẽ bắt gặp rất nhiều thuật ngữ dư nợ khác nhau. Mỗi loại sẽ phản ánh một trạng thái nợ cụ thể. Dưới đây là 8 loại dư nợ thường gặp nhất được trình bày một cách dễ hiểu:
Đây là số tiền bạn đã chi tiêu hoặc rút tiền mặt nằm trong phạm vi hạn mức tín dụng mà ngân hàng cấp, nhưng bạn chưa thanh toán lại cho ngân hàng. Loại dư nợ này thường gắn liền với việc sử dụng thẻ tín dụng (Credit Card). Khoản nợ này sẽ thay đổi liên tục theo thời gian thực và giảm đi khi bạn thanh toán trả lại vào thẻ.
Ví dụ minh họa: Ngân hàng cấp cho bạn một thẻ tín dụng với hạn mức 100 triệu đồng. Hôm nay bạn đi mua sắm và quẹt thẻ hết 40 triệu đồng. Khi đó, dư nợ tín dụng của bạn đang là 40 triệu đồng. Nếu bạn nạp lại đủ 40 triệu vào thẻ, dư nợ sẽ về 0 và hạn mức 100 triệu sẽ được khôi phục.
Là phần tiền gốc ban đầu mà bạn vay ngân hàng và vẫn còn nghĩa vụ phải trả, chưa bao gồm tiền lãi. Dư nợ gốc sẽ giảm dần sau mỗi kỳ bạn đóng tiền gốc cho ngân hàng.
Ví dụ minh họa: Bạn vay 500 triệu đồng trong 5 năm để mua ô tô, thỏa thuận mỗi năm trả gốc định kỳ 100 triệu đồng. Sau 2 năm đóng tiền đầy đủ (tổng cộng đã đóng 200 triệu tiền gốc), dư nợ gốc của khoản vay lúc này còn lại đúng 300 triệu đồng.
Đây là một phương thức cho vay và tính lãi khá có lợi cho người đi vay. Theo đó, số tiền lãi bạn phải trả hàng tháng sẽ được tính dựa trên số dư nợ gốc thực tế còn lại (sau khi đã trừ đi phần gốc bạn đã trả ở các tháng trước).
Ví dụ minh họa: Bạn vay 300 triệu, lãi suất 10%/năm theo hình thức dư nợ giảm dần.
Là tổng số tiền (bao gồm cả gốc và phần lãi đã phát sinh) mà bạn đang nợ ngân hàng tại đúng thời điểm bạn tra cứu. Con số này biến động hàng ngày.
Ví dụ minh họa: Bạn có một khoản vay 200 triệu đồng. Hôm nay bạn mở App ngân hàng ra kiểm tra và thấy màn hình hiển thị “Dư nợ hiện tại: 120 triệu đồng”. Điều này có nghĩa, nếu bạn muốn tất toán toàn bộ khoản vay ngay trong ngày hôm nay, bạn cần chuẩn bị đúng 120 triệu đồng (cộng thêm phí phạt trả nợ trước hạn nếu có).
Đây là hai chỉ tiêu thường thấy nhất trong các bản sao kê thẻ tín dụng.
Ví dụ minh họa: Chu kỳ sao kê thẻ tín dụng của bạn từ ngày 1 đến ngày 30 hàng tháng. Số tiền ngân hàng chốt vào cuối ngày 30 hiển thị là 15 triệu đồng. Đây chính là dư nợ cuối kỳ, và cũng là số tiền bạn có nghĩa vụ phải thanh toán trong khoảng thời gian miễn lãi tiếp theo.
Tương tự như dư nợ cuối kỳ, đây là tổng số tiền nợ được ghi nhận chính thức trên bản sao kê (Statement) mà ngân hàng gửi cho bạn hàng tháng qua email hoặc thư giấy.
Ví dụ minh họa: Ngày 20 hàng tháng, ngân hàng gửi cho bạn email Thông báo sao kê thẻ tín dụng, trong đó chốt lại “Tổng dư nợ kỳ này: 8 triệu đồng”. Bạn cần thanh toán số tiền 8 triệu đồng này (hoặc ít nhất là thanh toán số tiền tối thiểu) trước ngày đáo hạn ghi trên sao kê để không bị tính lãi suất và phí phạt.
Đây là một trạng thái nợ “đẹp”. Nó chỉ các khoản vay vẫn đang trong thời gian thanh toán đúng theo hợp đồng, chưa hề bị trễ hạn hay chuyển thành nợ xấu.
Ví dụ minh họa: Khoản vay kinh doanh của bạn quy định ngày mùng 5 hàng tháng phải đóng tiền gốc và lãi. Bạn luôn chủ động đóng đầy đủ vào ngày mùng 1 hoặc mùng 3 hàng tháng. Nhờ vậy, khoản vay của bạn luôn được hệ thống ghi nhận là dư nợ trong hạn, giúp bạn có một lịch sử tín dụng (CIC) rất tốt.
Đây là trạng thái báo động đối với người đi vay. Dư nợ quá hạn là khoản tiền (gốc hoặc lãi) đã đến ngày phải trả theo hợp đồng nhưng bạn vẫn chưa thanh toán. Khoản nợ này sẽ bị tính lãi suất phạt (thường lên tới 150% lãi suất thông thường) và làm giảm điểm tín dụng của bạn cực kỳ nghiêm trọng.
Ví dụ minh họa: Hợp đồng vay của bạn yêu cầu thanh toán 10 triệu đồng vào ngày 22/12. Nếu đến hết ngày 23/12 mà bạn vẫn chưa nộp tiền vào tài khoản để ngân hàng thu nợ, con số 10 triệu đồng này sẽ ngay lập tức biến thành dư nợ quá hạn.
Kiểm soát tốt dư nợ là yếu tố sống còn khi đi vay vốn. Quản lý khéo léo mang lại cho bạn 4 lợi ích vô cùng thiết thực:
Hiểu rõ dư nợ cho vay là gì cũng như phân biệt được 8 loại dư nợ phổ biến chính là bước đệm vững chắc giúp bạn làm chủ mọi khoản vay tài chính. Hãy luôn tạo thói quen kiểm tra tin nhắn ngân hàng, theo dõi dư nợ qua các ứng dụng (Mobile Banking), chú ý đọc sao kê định kỳ và đặc biệt là thanh toán đúng hạn để bảo vệ quyền lợi và túi tiền của chính mình nhé!
>>Xem thêm: Ân hạn nợ gốc là gì? Phân loại và cách tính
>>Xem thêm: Lãi suất cơ sở là gì? Công thức tính chuẩn nhất
Trong quá trình đi vay ngân hàng, việc chuẩn bị một nguồn tài chính ổn…
Lãi suất cơ sở là một trong những thuật ngữ quan trọng nhất trong lĩnh…
Gửi tiết kiệm ngân hàng luôn là kênh đầu tư an toàn và phổ biến.…
Bạn có một khoản tiền dư dả nhỏ mỗi tháng nhưng không đủ để…
Khi tìm kiếm một kênh tích lũy an toàn và tối ưu hóa lợi nhuận…
Gửi ngân hàng luôn là kênh đầu tư sinh lời an toàn và được nhiều…